Báo cáo doanh thu và lãi lỗ phòng khám
Mục Tài chính ở menu bên trái cung cấp hệ thống báo cáo số liệu toàn diện cho cấp quản lý và chủ phòng khám. Trong đó, Báo cáo Doanh thu và Báo cáo Lãi lỗ là hai công cụ then chốt phản ánh sức khỏe tài chính và hiệu quả hoạt động của phòng khám.
[!NOTE] Để xem hướng dẫn quản lý công nợ khách hàng và lộ trình trả góp, vui lòng xem bài Báo cáo công nợ và theo dõi trả góp. Để xem quy trình tính và duyệt hoa hồng, vui lòng xem bài Quản lý và tính hoa hồng bác sĩ.
Báo cáo Doanh thu
Tổng tiền THỰC THU trong kỳ (đã trừ hoàn tiền), không phải tổng hóa đơn đã lập. Chọn khoảng ngày và chi nhánh; hai bảng chia doanh thu theo ngày và theo chi nhánh kèm tỷ trọng. Số đơn hàng và trung bình mỗi phiếu giúp thấy ngày nào đông khách, ngày nào bán được giá.

Báo cáo lãi lỗ
Khối Kết quả kinh doanh trình bày theo khuôn báo cáo kế toán, mỗi dòng một mã số: 01 Doanh thu thực thu, 02 Giá vốn hàng bán (vật tư thuốc, dịch vụ), 10 Lợi nhuận gộp, 20 Chi phí hoạt động (cố định, biến động, khấu hao thiết bị, hoa hồng bác sĩ), 30 Lợi nhuận thuần. Ba cột số: Kỳ này, Kỳ trước (khoảng liền trước có cùng độ dài) và % trên doanh thu. Số liệu theo cơ sở tiền mặt: doanh thu tính theo ngày thu tiền và đã trừ hoàn tiền, chi phí theo ngày chi.
Khối Số liệu kê khai thuế đứng ngay dưới, tính theo hoá đơn đã phát hành trong kỳ chứ không theo tiền đã thu: số hoá đơn phát hành (và số đã huỷ), doanh thu chưa thuế, thuế giá trị gia tăng đầu ra, tổng thanh toán theo hoá đơn, số tờ đã xuất hoá đơn điện tử, số hoá đơn có mã số thuế người mua, kèm bảng chia theo từng thuế suất. Dùng khối này để đối chiếu với bảng kê bán ra khi nộp báo cáo thuế; không cộng nó vào kết quả kinh doanh ở trên vì hai khối đo hai thứ khác nhau.
Menu Công cụ có hai mục:
- Xuất Excel: tải chính bảng lãi lỗ đang xem.
- Xuất dữ liệu kế toán: tải một tệp nhiều trang của kỳ đang chọn cho kế toán. Ba trang đầu là biểu mẫu đã điền sẵn số: Bảng cân đối tài khoản (mẫu quản trị, đầu kỳ, phát sinh, cuối kỳ theo Nợ và Có), B01 Báo cáo tình hình tài chính và B03 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp (Thông tư 99/2025). Số trong ba trang này suy từ chứng từ trong phần mềm; ô nào phần mềm không theo dõi (vốn góp, vay, thuế đã nộp, lương phải trả) để trống và cột Thuyết minh nói rõ, kế toán bổ sung trước khi nộp. Các trang sau là dữ liệu chi tiết để nhập vào phần mềm kế toán (MISA): Bán hàng theo từng dòng hàng, Thu tiền (hoàn tiền ghi số âm), Chi phí, Mua hàng, Trả nhà cung cấp, và ba danh mục Khách hàng, Nhà cung cấp, Hàng hoá dịch vụ. Hàng đầu của mỗi trang chi tiết là hàng cột nên nhập thẳng được bằng chức năng "Nhập khẩu từ Excel" của họ; tên cột theo từ quen thuộc của kế toán (Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Diễn giải, Thành tiền, Tiền thuế GTGT). Trang Ghi chú cuối tệp nói rõ cơ sở ngày của từng bảng và các lưu ý của ba biểu mẫu. Mục này cần quyền Xuất Excel: Dữ liệu kế toán, mặc định chỉ chủ và quản lý có.

Muốn số đúng thì dữ liệu đầu vào phải đủ, báo cáo tự chỉ chỗ thiếu:
- Mặt hàng chưa khai giá vốn: nhập hàng qua phiếu nhập, hoặc vào màn Hàng hoá khai giá vốn cho món đó.
- Thiết bị chưa khai số tháng khấu hao: vào màn Thiết bị y tế điền vòng đời máy.
- Khoản chi chưa ghi vào Sổ chi phí thì báo cáo chưa trừ được.
Câu hỏi thường gặp
Doanh thu ở đây khác tổng hóa đơn, vì sao?
Báo cáo tính theo tiền THU ĐƯỢC trong kỳ. Đơn còn nợ chưa tính; khách trả nợ cũ thì tiền tính vào kỳ trả, không phải kỳ lập đơn.
Lãi ròng âm có chắc là lỗ không?
Kiểm tra ba chỗ thiếu dữ liệu nêu trên trước. Thiếu giá vốn hoặc chi phí ghi dồn một tháng đều làm số lệch.
Bài viết này có hữu ích với bạn không?
Ý kiến đánh giá giúp chúng tôi nâng cao chất lượng tài liệu hướng dẫn.
Đọc xong vẫn còn vướng?
Mở trợ lý AI ngay trong phần mềm và hỏi bằng lời của bạn, ví dụ "khách trả thiếu tiền thì làm sao". Trợ lý trả lời từ chính bộ tài liệu này.
